Tiếng Nhật

  • 2017/04/15 Tiếng Nhật Không có phản hồi

    KHÁI QUÁT Sự khác nhau của ~に止める và ~で止める cơ bản là dựa theo 2 mặt bên của động từ 止める. Khác với sự khác nhau ~に書く và ~で書く; động từ 書く trong 2 cách nói đều mang ý nghĩa giống nhau mà dùng trợ từ に hay で để diễn tả tình hình khác nhau, 止める lấy に hay で với tư cách là bổ ngữ cho từng ý nghĩa 2 mặt bên của nó. Khảo sát này tập trung vào điểm mấu chốt là 2 mặt bên của động từ 止める, giải thích sự khác nhau ý nghĩa của ~に và ~で bằng khái niệm chí hướng “đích …

    READ MORE
  • 2017/03/31 Tiếng Nhật Không có phản hồi

    オーバーステイ và 不法滞在 khác nhau một chút. 不法滞在 chỉ trạng thái không có tư cách cư trú ở 1 quốc gia nào đó mà cư trú tại nước đó. 不法滞在 có thể được phân loại như sau. 1. 不法在留(Ở lại bất hợp pháp) Đã vào nước bằng tư cách cư trú hửu hiệu được cấp thông qua cuộc kiểm tra nhập cảnh, nhưng tiếp tục ở lại vượt quá hạn sử dụng tư cách cư trú. 2. 不法入国(Nhập cảnh bất hợp pháp) Vào nước bằng hộ chiếu giả. 3. 不法上陸者(Đổ bộ bất hợp pháp) Vào nước không thông qua cuộc kiểm tra nhập cảnh. Ví dụ, Đi tàu thủy lậu …

    READ MORE
  • 2017/03/25 Tiếng Nhật Không có phản hồi

    1. イチコロ Nghĩa là làm ai chết. Trong khi nói về tình yêu thì nó nghĩa là khiến ai chết mê. VD. アオザイ着れば男なんてイチコロよ Con gái mặc áo dài là con trai chết mê luôn ý イチコロ là từ chế bắt nguồn từ câu 一撃必殺(nhất kích tất sát). イチ=一、コロ=殺 2. できてる Chỉ tình trạng một cặp đôi nào đó đang yêu nhau. Nghĩa tương đương với 付き合う. VD おまえらデキてるんじゃね? Bọn mày đang yêu nhau, đúng không? 3. できちゃった結婚(còn viết tắt là デキ婚) Cuộc kết hôn vì đã mang thai. *từ できる có 2 ý nghĩa bóng là yêu nhau và mang thai. Từ này xuất phát cách đây 20 năm, nhưng …

    READ MORE
  • 2017/03/24 Tiếng Nhật Không có phản hồi

    Sự thắc mắc của 1 thanh niên Việt Nam khi bảo お前 cho khách hàng. Có lẽ nhiều bạn đang học tiếng Nhật nhiều khi thắc mắc vì những từ tiếng Nhật vì đôi khi nó có ý nghĩa không đúng ngữ pháp. Nếu bạn đã học N3 rồi thì chắc đã biết cơ bản của kính ngữ trong tiếng Nhật rồi nhỉ. Thường là thêm お hay ご ở đằng trước danh từ thì thành kính ngữ. Trong khi đó, một số người chắc đã từng thắc mắc vì 1 từ vựng thông thường của tiếng Nhật. Đó là お前. Bạn Phương Thanh chia sẻ trên Facebook. Có bạn …

    READ MORE
  • 2017/02/20 Tiếng Nhật-Trợ từ は và が Không có phản hồi

    「あの人はだれですか。」 「あの人は田中たなか先生せんせいです。」 「お誕生日たんじょうびはいつですか。」 「10月2日です。」 Những câu nghi vấn có những nghi vấn từ(疑問詞ぎもんし) chẳng hạn như 「だれ」「なん」「どこ」「いつ」「どれ」「いくら」「なんの〇〇」「だれの〇〇」「どんな〇〇」ở vị ngữ(phần không có chủ ngữ), thì lúc nào cũng sử dụng は cho chủ ngữ.

    READ MORE
  • 2017/02/19 Tiếng Nhật 1 phản hồi

    Ngủ quên trong tiếng Nhật không nhất tiết là 寝坊する Khi tôi mới bắt đầu học tiếng Việt, có người bạn Việt Nam hay nhắn tin cho tôi vào buổi sáng sớm, bảo là “Xin lỗi nhé cậu! Tớ ngủ quên mất rồi”. Thục tế lúc đó tôi đã học từ “ngủ quên” rồi nhưng không hiểu gì cả. “Sáng nay ngủ quên, trễ giờ đi làm.” “Ngủ quên trong lớp.” “Xin lỗi bạn. Tối qua mình đã ngủ quên mất rồi.” Trong tiếng Việt, từ “ngủ quên” có thể sử dụng được như các mẫu câu trên. Tuy nhiên, trong tiếng Nhật thì khác, phải phân biệt sử dụng …

    READ MORE
  • 2017/02/18 Tiếng Nhật 1 phản hồi

    Tiếng Nhật có từ nào đếm “giấc ngủ” không? Câu hỏi Tiếng Việt có từ “giấc ngủ”, trong đó từ “giấc” cũng được sử dụng là từ để đếm việc ngủ nghê. Ví vụ trong một đêm mà ngủ bị giật mình nhiều lần, thành ra ngủ nhiều “giấc”, ngủ không sâu. Tiếng Nhật có từ nào đếm “giấc ngủ” không? Chỉ mình với Ngủ nhiều giấc là người khó ngủ, bị giật mình trong đêm. Thí dụ 11 giờ ngủ, 3 giờ sáng bị tỉnh giấc, rồi ngủ lại tới sáng, thì người đó ngủ 2 giấc. Tiếng Nhật nói sao? Đáp án Tiếng Nhật không có từ đếm …

    READ MORE
  • 2017/02/18 Tiếng Nhật Không có phản hồi

    Người Nhật tự nhiên phân biệt sử dụng trợ từ は và が, nhưng Một khi giải thích về bản chất thì 2 từ này thật phúc tập đến mức chuyên gia ngôn ngữ học tranh cãi nhau. Dù vậy mà cách sử dụng cơ bản thì không khó lắm. Bài viết này không nhắc đến những vấn đề khó như vậy mà đơn giản xem xét lại sự khác nhau giữa は và が trong ngữ phát tiếng Nhật cơ bản. Sự khác nhau giữa 2 trợ từ は và が ①Nguyên tắc Trong văn tiếng Nhật cơ bản có 3 kiểu câu kể: 名詞文めいしぶん(Ai là gì)、形容詞文けいようしぶん(Ai thế nào)、動詞文どうしぶん(Ai …

    READ MORE
  • 2017/01/29 Tiếng Nhật Không có phản hồi

    ちょっと nghĩa là “Không/Không thể”? Trong tiếng Nhật, ngoài “một chút/hơi” ra, từ ちょっと còn có ý nghĩa khác nữa. Dó là cách nói giảm nhẹ ngữ điệu.

    READ MORE
  • 2017/01/19 Tiếng Nhật 1 phản hồi

    「月(つき)が綺麗(きれい)ですね…」(Mặt trăng đẹp nhỉ…) 「?」 Tự nhiên được người mình đang để ý cho như vậy nên ngước nhìn lên trời. Nhưng đêm nay trời đầy mây, không nhìn thấy gì hết. Bạn trả lời như thế nào? A:「月は見えませんが」(Không thấy mặt trăng đâu mà) B:「わたしもそう思います」(Tôi cũng nghĩ như thế) C:「私、死んでもいいわ」(Tôi chết cũng được)

    READ MORE