疲れる, 疲れた

Hình như người ta hay dùng từ 疲れた hơn là 疲れる ạ?

Ví dụ như 疲れたとき,… Có nên hiểu 疲れた là đã mệt không ạ? Vì hiểu vậy có vẻ không đúng lắm, vậy 疲れた khác gì với 疲れる ạ?

疲れる hay được dùng khi nào ạ?

Cám ơn ạ.

Nở trứng đã hỏi vào 2017-05-15 tại Tiếng Nhật.
Bình luận
1 Đáp án

Cách dùng “đã” trong tiếng Việt và thể quá khứ trong tiếng Nhật khác nhau nhỉ?
Ví dụ, trong khi tiếng Việt nói là “Tôi mệt quá” thì tiếng Nhật nói là 「疲れた」. Còn khi tiếng Việt nói là “Khi nào bạn mệt, hãy uống nước tăng lực này”, tiếng Nhật nói là 「疲れたときは、この栄養ドリンクを飲んでください」.

Đây không phải là chuyện mỗi 疲れる/疲れた. Đây là vấn đề ngữa pháp V+時(とき) mà người Việt hay nhầm lẫn.

Hãy xem biểu dưới đây.

 
「V1(thể từ điển)+とき、V2」
Trước khi hoạt động V1 hoàn tắt
Thực hành V2
 
 
=Trước khi V1, V2
 
「V1(thể quá khứ)+とき、V2」
Sau khi hoạt động V1 hoàn tất
Thực hành V2
 
 
=Sau khi V1,V2
=Khi nào V1, V2

Đơn giản, khi lấy ngữ pháp “V1とき、V2″, とき diễn tả mối quan hệ trước sau về phương diện thời gian.
Nếu V1 là thể từ điển(Không phải thể quá khứ) thì nó nghĩa là”trước khi(hoàn tất)V1”.

Ví dụ ta có câu 「日本に来るとき電話をしてください」. Ở đây vế trước dùng thể từ điển “来る”, thế nên câu này nghĩa là “Trước khi sang Nhật Bản, hãy gọi điện cho tôi”.
Còn 「日本に来たとき、電話をしてください」 thì vế trước dùng thể quá khứ “来た”, thế nên có thể dịch là “Khi nào tới Nhật, hãy gọi điện cho tôi/Sau khi đến Nhật, hãy gọi điện cho tôi”.

Xem ví dụ khác bạn sẽ hiểu nôm na thì phải 🙂

日本人はご飯を食べるとき、「いただきます」と言います。
Trước khi ăn cơm, người Nhật thường nói “Itadakimasu”(Tôi xin nhận(=ăn)).

世界が終わるとき、あなたは何をしますか?
Trước khi thế giới tiêu hoại, bạn sẽ làm gì?
世界が終わったとき、そこには何がありますか?
Khi thế giới đã tiêu hoại, ở đó có cái gì?

Chu tước Đã trả lời vào 2017-05-15.
Bình luận

Your Answer

Với việc gửi đáp án, bạn đã đồng ý với Chính sách dữ liệuĐiều khoản sử dụng của chúng tôi.