私の隣 vs 隣の私

Có thể phân biệt giúp em cách dùng, ý nghĩa của 2 cụm từ này không ạ? Em không hiểu rõ 2 cụm này khác gì nhau lắm.

Nở trứng đã hỏi vào 2017-04-09 tại Tiếng Nhật.
Bình luận
1 Đáp án

Khái quát
私の隣: Bên cạnh của tôi (next to me)
隣の私:Tôi, là người đang ở vị trí bên cạnh ai đó (me, who is (standing/sitting..) next to somebody)

隣の私


Thường phải có câu đứng trước mà dùng nhân vật khác mình thì mới có thể sử dụng cụm từ 隣の私.

Giải thích
Trong tiếng Nhật, thông thường là từ đứng trước bổ nghĩa cho từ đứng sau. Thế nên 私の隣 nghĩa là “bên cạnh của tôi“.

Cái này thì bạn cũng thấy dễ hiểu phải không? 隣の私 thì mới khó hiểu đối với người Việt Nam thì phải.

隣の私 thì từ 隣の bổ nghĩa cho 私, nhưng trợ từ の này không nhất thiết là “của” trong tiếng Việt. Trợ từ の thường chỉ mối quan hệ giữa 2 danh từ. Cái này thì bạn hãy tham khảo câu hỏi trước đây. →Trợ từ の trong câu này nghĩa là gì?

Còn trợ từ の trong 隣の私 điễn đạt vị trí. “Vị trí của tôi đang ở” là bên cạnh(của ai đó). Tức là 隣の私 tương đương với 隣にいる私 nhé.

Ví dụ,
・彼は教室に入るとみんなに挨拶をしたが、隣の席の私にだけは目も合わせてくれなかった。
Anh ta vào lớp học rồi chào hỏi mọi người, nhưng riêng tôi, người ngồi bên cạnh anh ta, thì ngay cả giao tiếp ánh mắt cũng không có.
・これは私と恋人の写真です。彼女は綺麗に映っています。一方、隣の私は目を閉じてしまっています。
Đây là ảnh chụp cùng người yêu của tôi. Cô ấy được chụp trông đẹp. Trong khi đó, tôi, ở phía bên cạnh cô ấy, thì bị nhắm mắt mất.

Cách dùng trợ từ の này nhiều khi không thể dịch sang tiếng Việt.
Ví dụ, bạn có biết phim となりのトトロ không?

となりのトトロ© 1988 Studio Ghibli

Chủ đề của phim này cũng dùng trợ từ の trong 隣の私 đấy. Đây là cụm danh từ chứ không phải là một câu. Nhưng do không có cách dịch đúng sang tiếng Việt nên người Việt phải chịu dịch sát nghĩa mà thành một câu “Hàng xóm của tôi là Totoro”.

Bổ sung
Thực ra là tất cả mọi người gồm cả người nước ngoài học tiếng Nhật thường xuyên sử dụng trợ từ の này, nhưng không nhận ra đó là trợ từ.

Đó là この, その và あの. Thật ra là この, その, và あの có chữ Hán. Viết là 此の, 其の, và 彼の. Ngày xưa người Nhật viết thế đây.

此 là này, 其 là đó, còn 彼 là kia.

あの女性 (người phụ nữ kia)
隣の女性 (người phụ nữ bên cạnh(ai))

Từ Kia và từ Bên cạnh ở đây đều mang ý nghĩa chỉ vị trí của người phụ nữ do trợ từ の.

Chu tước Đã trả lời vào 2017-04-10.

“彼の隣の席になる.” hoặc “彼と隣の席になる.” có nghĩa là “Tôi ngồi cạnh anh ta.” ạ?

vào 2017-04-10.

隣の席になる
Tôi ngồi cạnh cùng anh ta
隣の席になる
Tôi ngồi cạnh của anh ta

と diễn đạt đối tượng cùng thực hiện hành động, hay đối tượng của hành động.
彼とケンカをする
Cãi nhau với anh ta

vào 2017-04-10.

Cám ơn ạ. Còn từ khác em muốn hỏi là:

“隣の家の男”: người đàn ông có nhà ở gần đó (gần nhà tôi hoặc nhà ai đó)

“家の隣の男”: người đàn ông ở gần nhà (nhà tôi hoặc nhà ai đó)

Hiểu vậy có đúng không ạ? 2 từ trên đều có ý chỉ người đàn ông đó là “hàng xóm” ạ? Từ nào nghe tự nhiên (đúng) hơn ạ?

 Với lại còn 2 câu hỏi dưới đây vẫn đang thắc mắc Admin trả lời giúp ạ:

  1. Em đọc thấy có câu: “私は車があります.” Trong trường hợp này thì câu vẫn đúng ạ? Vậy vì sao câu “私は~danh từ~がいます” không dùng được ạ?
  2. Trong sách của em có ví dụ là:

    “どのくらい日本語を勉強しましたか? => 3年勉強しました。”

    Vậyどのくらい cũng có thể có nghĩa là mất bao lâu ạ?

vào 2017-04-10.

“隣の家の男”: người đàn ông có nhà ở gần đó (gần nhà tôi hoặc nhà ai đó)

“家の隣の男”: người đàn ông ở gần nhà (nhà tôi hoặc nhà ai đó)

Hiểu vậy có đúng không ạ? 2 từ trên đều có ý chỉ người đàn ông đó là “hàng xóm” ạ? Từ nào nghe tự nhiên (đúng) hơn ạ?

2 câu này đều có ý nghĩa như nhau, chỉ  người đàn ông hàng xóm. Nhưng 隣の家の男 nghe tự nhiên hơn nhé. 家の隣の男 thì nghe hơi lạ.

Em đọc thấy có câu: “私は車があります.” Trong trường hợp này thì câu vẫn đúng ạ? Vậy vì sao câu “私は~danh từ~がいます” không dùng được ạ?

Câu hỏi này mình trả lời ở đây nhé. ->に trong câu: “木村さんに赤ちゃんが生まれた.”

Trong sách của em có ví dụ là:

“どのくらい日本語を勉強しましたか? => 3年勉強しました。”

Vậyどのくらい cũng có thể có nghĩa là mất bao lâu ạ?

どのくらい không nhất thiết là “mất bao lâu”, mà diễn đạt mức độ nào đó. Ý nghĩa nó tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ, câu どのくらい日本語を勉強しましたか thì có thể hiểu theo 2 ý nghĩa là “Bạn đã học tiếng Nhật được bao lâu?” và “Bạn đã học tiếng Nhật bao nhiêu(=đến cỡ nào, học nhiều hay ít)?”

Thế nên câu trả lời có thể như là

-> 三年間勉強しました。(Tôi đã học tiếng Nhật được 3 năm rồi)

-> 毎日頑張って勉強してきました。(Cho đến nay tôi cố gắng học tiếng nhật mỗi ngày)

vào 2017-04-10.

Vậy nếu muốn hỏi rõ về mức độ thường xuyên: “Bao lâu thì làm… 1 lần?” thì nên hỏi như thế nào ạ?

vào 2017-04-10.

“Bao lâu thì làm ~ 1 lần” Mình thấy tiếng Nhật không có cấu trúc tương đương, nhưng có thể dịch sát nghĩa là どのくらいの周期/頻度で ~.

Ví dụ,

Bâu lâu thì bạn nên gội đầu 1 lần?

Câu này mình chỉ có thể dịch sát nghĩa là どのくらいの周期/頻度で髪を洗うべきか?

周期 nghĩa là chu kỳ. Còn 頻度 nghĩa là tần suất.

どのくらいの周期で: Chu kỳ bao lâu thì ~

どのくらいの頻度で: Tần suất bao lâu thì ~

vào 2017-04-10.
Bình luận

Your Answer

Với việc gửi đáp án, bạn đã đồng ý với Chính sách dữ liệuĐiều khoản sử dụng của chúng tôi.