Phân biệt ~てあります vs ~ておきます.

Cả 2 đều mang nghĩa là làm sẵn việc gì đó để chuẩn bị cho việc tiếp theo đúng không ạ? Nó khác nhau ở đâu ạ?

Cám ơn ạ.

Nở trứng đã hỏi vào 2017-05-15 tại Tiếng Nhật.
Bình luận
1 Đáp án

Cái này thì nhiều trang web giải thích rồi, mình trích dẫn, tham khẩu nhé.

Đọc chưa hiểu thì cho mình biết, mình bổ sung nhé.

12.Vて あります。 Đang ……

V: tha động từ, diễn tả trạng thái kết quả hành động còn lưu lại.
- 部屋の かべに ちずが はってあります。
Có tấm bản đồ đang treo trên tường.
- 机の上に 本が おいてあります。
Có quyển sách đang để trên bàn.

 

(lược bỏ)

 

14.Vて おきます。 Làm V trước ( chuẩn bị trước), giữ nguyên trạng thái.

- 明日のパーテイーの飲み物を買っておきます。
Tôi sẽ mua trước đồ uống cho bữa tiệc ngày mai.
- A: このしりょう、 かたづけましょうか。
Để tôi dọn dẹp chỗ tài liệu này nhé.
B: いいえ、まだ使いますから、そのままに して おいてください。
Không, vì vẫn còn sử dụng nên cứ để nguyên như thế.

 

(lược bỏ)

 

「~てある」 : 2 Trường hợp

1.動作をした結果の状態 Diễn tả tình trạng kết quả của một hành động, thường dùng câu hỏi Cái gì được làm gì?
意味:他動詞+てある
例文: 教室に地図が貼ってあります。
テレビが置いてあります。

2.準備の完了 – Diễn tả sự hoàn thành của công việc chuẩn bị

(会議のために)会議室に電気(が・を)つけてあります。
(パーテイーのために)ケーキ(が・を)注文してあります。

「~ておく」: 1 Trường hợp

意味:準備 Diễn tả sự chuẩn bị
例文: パーテイーがあるのでジュースを買っておきます。
部屋を掃除しておきます。(=部屋が掃除してあります)

纏め(Kết Luận)

・結果の状態「~ている」と「~てある」の違い
Sự khác nhau về kết quả của 1 hành động giữa ~TE IRU va ~TE ARU
1.
「~ている」。。。ある出来事が起こった(発生した)結果の状態
Sự việc đã xảy ra
「~てある」。。。人が動作をした結果の状態
Sự việc đã xảy ra và có sự sắp xếp của ai đó
2.
「~ている」。。。自動詞+ている(Tự động từ)
「~てある」。。。他動詞+てある(Tha động từ)
・準備「~てある」と「~ておく」の違い
(Sự khác nhau về việc chuẩn bị giữa ~TE ARU và ~TE OKU
「~てある」は準備が完了したことを表すのでこれから準備することには使えない。
Sử dụng cho việc chuẩn bị đã hoàn tất
「~ておく」はこれから準備することに使える。
Sử dụng cho những việc sắp chuẩn bị

 
Nguồn : Các Mẫu Ngữ Pháp Liên Quan Tới Thể Te (Vて)|  akira.edu.vn

Chu tước Đã trả lời vào 2017-05-21.
Bình luận

Your Answer

Với việc gửi đáp án, bạn đã đồng ý với Chính sách dữ liệuĐiều khoản sử dụng của chúng tôi.