Phân biệt 変わる, 替わる, 換わる, 代わる.

Cám ơn ạ.

Nở trứng đã hỏi vào 2017-05-31 tại Tiếng Nhật.
Bình luận
1 Đáp án

Trong tiếng Nhật, những từ đồng âm nhiều khi đều bắt nguồn từ cùng ý nghĩa.

かわる cũng vậy. Những từ đó chia sẻ cùng nét nhưng mang sắc thái khác nhau do chữ Hán, tức là ngày xưa người Nhật không phân biệt những từ đó mà bắt đầu phân biệt sau khi nhập khẩu Hán tự từ Trung Quốc.

 

変わる/変える:trạng thái của sự vật biến thành trạng thái khác

->天気が変わる(thời tiết thay đổi), 髪の色を変える(thay đổi màu tóc)

->変化[BIẾN HÓA](cải biến, thay đổi), 変色[BIẾN SẮC](đổi màu), 変身[BIẾN THÂN](biến hình)

替わる/替える:Thay đổi những vật từng có sang vật mới (ngừng sử dụng vật cũ để dùng vật mới).

->(服を)着替える(thay quần áo), 替え歌(Bài hát chế lời bài)

->代替[ĐẠI THẾ](thay thế), 両替[LƯỠNG THẾ](đổi tiền)

換わる/換える:Đổi đồ vật sang những gì có giá trị tương đương

->言い換える(nói cách khác), 服を売ってお金に換える(Bán quần áo đổi tiền)

->換金[HOÁN KIM](quy đổi thành tiền), 交換[GIAO HOÁN](chuyển đổi, trao đổi)

代わる/代える:Những vị trí/lập trường/vai trò chuyển đổi.

->首相が代わる(vị trí thủ tướng thay thế), ガソリンに代わる燃料(nhiên liệu thay thế xăng dầu)

->代替[ĐẠI THẾ](thay thế), 代理[ĐẠI LÝ](đại lý), 代名詞[ĐẠI DANH TƯ](ĐẠI TỪ)

Chu tước Đã trả lời vào 2017-06-05.
Bình luận

Your Answer

Với việc gửi đáp án, bạn đã đồng ý với Chính sách dữ liệuĐiều khoản sử dụng của chúng tôi.