Phân biệt các từ

  1. うち いえ おたく
  2. 交差点 vs 角
  3. (会議室を) 出る/ 出かける
  4. 前から vs 前に
  5. 色々 vs 色々な
  6. みな/ みんな/ みんなで vs 全部/ 全部で (trường hợp chỉ người, vật) 
  7. 疲れる vs 疲れた (時) 

Cám ơn ạ.

Nở trứng đã hỏi vào 2017-05-07 tại Tiếng Nhật.
Bình luận
4 Đáp án

いえ(家): căn nhà
うち(家): nhà
いえ chỉ dùng để chỉ căn nhà(vật thể). Trong khi đó うち có thể được áp dụng vào phạm vi rộng rãi hơn, và mang tính tâm lý hơn.
Ví dụ,
○あのイエは古い→ căn nhà đó cũ.
○あのウチは古い→ căn nhà đó cũ.

○私のウチは毎朝パンを食べる→ Nhà tôi(gia đình tôi) mỗi buổi sáng đều ăn bánh mì.
☓私のイエは毎朝パンを食べる→sai

Vì có nhiều câu hỏi nên mình trả lời dần nhé.

Nếu được lần sau mong bạn phân chia các câu hỏi để đạt câu hỏi riêng:)

Chu tước Đã trả lời vào 2017-05-07.
Bình luận

Ak, お宅(おたく) là tôn kính ngữ của “あなたの家”(nhà anh/chị) nhé.

Chu tước Đã trả lời vào 2017-05-07.
Bình luận

2. 交差点 vs 角

交差点 = ngã tư

角 = góc

あの交差点を右に曲がってください
Hãy rẽ phải ở ngã tư đó
あの角を右に曲がってください
Hãy rẽ phải ở góp đó
 

3. (会議室を) 出る/ 出かける

Chỉ nói là 会議室を出る thôi, không nói 会議室を出かける, nghĩa là rời khởi phòng họp.

出かける nghĩa là rời khởi nơi nào mà đi đâu đó, sau đó nhất định quay lại trở về. Tức là từ này hầu như là được sử dụng ở nơi mình làm hoặc ở nhà.

VD. 母は今出かけているのでおりません(いません)。
Mẹ tôi đang đi ra ngoài, không có mặt ở nhà ạ.
 

 

 

Chu tước Đã trả lời vào 2017-05-09.
Bình luận

3 前から vs 前に

前から = từ trước, còn 前に = trước đây. Hãy tìm hiểu cách dùng trợ từ に và から nhé.

 

4. 色々 vs 色々な

Ý nghĩa như nhau nhưng 色々 được dùng với tư cách là trạng từ, còng 色々な là tính từ đuôi な.

VD

色々 聞きたいこと が あります
Có nhiều thứ mà tôi muốn hỏi
色々な質問 が あります
Có nhiều loại câu hỏi
 

5. みな/ みんな/ みんなで vs 全部/ 全部で (trường hợp chỉ người, vật)

Ý bạn là muốn hỏi là cách phân biệt みんな vs 全部 hả?

みんな trong tiếng Nhật ngày xưa là みな, đây là từ thuần Nhật, còn 全部 là từ Hán Nhật. 全 là TOÀN, còn 部 là BỘ.

Giống như trong tiếng Việt có 2 cách nói là “tất cả” cà “toàn bộ” ấy.

Còn phân biệt sử dụng thì.. みんな có thể được dùng để chỉ tất cả mọi người/vật, còn 全部 thì chỉ có thể chỉ được vật thể thôi chứ không thể chỉ người.

Nếu chỉ người mà muốn dùng Hán Nhật thì có 1 từ khác đó là 全員(ぜんいん)[TOÀN VIÊN]. Từ này để chỉ tất cả mọi người, chứ không thể chỉ được vật thể.

Tóm lại, みんな=全部+全員

 

6. 疲れる vs 疲れた (時)

Mình không hiểu lắm ý bạn muốn hỏi ở đây.

 

 

Chu tước Đã trả lời vào 2017-05-09.
Bình luận

Your Answer

Với việc gửi đáp án, bạn đã đồng ý với Chính sách dữ liệuĐiều khoản sử dụng của chúng tôi.