Phân biệt các từ

1. 電話をする vs 電話をかける

2. 作る vs 造る

3. 暑い vs 熱い 

4. 温かい vs 暖かい

5. 寒い vs 冷たい

Cám ơn ạ.

 

Nở trứng đã hỏi vào 2017-04-17 tại Tiếng Nhật.
Bình luận
1 Đáp án

1. 電話をする vs 電話をかける
電話をする : nói chuyện qua điện thoại
電話をかける : gọi điện cho ai(hành động đơn phương)

2. 作る vs 造る
Hầu như những từ đồng âm trong tiếng Nhật(trừ từ Hán Nhật) đều bắt nguồn từ cùng ý nghĩa. 作る vs 造る cũng vậy.
つくる có nghĩa là tạo ra cái gì đó.

作る : dùng nguyên liệu gì mà gia công để tạo ra những gì quy mô nhỏ. Tạo ra những gì vô hình.
料理を作る(nấu ăn)、紙飛行機を作る(gấp máy bay giấy)、詩を作る(làm thơ), v.v.

造る : tạo ra những gì quy mô lớn. Tạo ra những gì liên quan đến công nghiệp.
船を造る(đóng tàu)、飛行機を造る(đóng máy bay), v.v

3. 暑い vs 熱い
暑い chỉ được dùng để diễn tả “thời thiết/trời/không khí nóng”.
熱い thường là những gì bạn có thể cảm nhận cái nóng khi chạm vào trực tiếp)

熱いコーヒー=cà phê nóng
部屋が暑いのでクーラーをつけてください。=Vì trong phòng nóng nên hãy bật máy lạnh
夏は暑い=Mùa hè nóng
熱い夏=Mùa hè “nhiệt tình”=(câu này nghĩa là mùa hè không chỉ あつい(暑い,trời nóng) thôi mà còn người cũng trở nên あつい(熱い,nhiệt tình).

4. 温かい vs 暖かい
暖かい=thời tiết ấm áp

暖かい日差し=ánh sáng ấm áp
温かい布団=chăn ấm
温かい人=người ấm áp

5. 寒い vs 冷たい
寒い=thời tiết lạnh

寒い日=ngày trời lạnh
冷たい人=người lạnh lùng

Chu tước Đã trả lời vào 2017-04-17.
Bình luận

Your Answer

Với việc gửi đáp án, bạn đã đồng ý với Chính sách dữ liệuĐiều khoản sử dụng của chúng tôi.