Trợ từ の trong câu này nghĩa là gì?

Giải quyết

ジャワには首都のジャカルタがあります。
奈良では世界で一番古い木のお寺があります。
Các bạn ơi có thể giải thích giúp mình trợ từ “no” ở trong 2 câu này nghĩa là sao không. Đây không phải trường hợp “của” như bình thường phải không ạ.

Mình mới học nên mong mọi người giải thích giúp ^^ Mình cảm ơn.

Trứng đã hỏi vào 2016-10-01 tại Tiếng Nhật.
Bình luận
2 Đáp án
Hay nhất

Trợ từ の nhiều khi tương đương với “của” trong tiếng Việt, nhưng không phải tất cả đều dịch được như vậy nhé bạn:)

Như “của” trong tiếng Việt cũng có thể dịch sang tiếng Anh là “of”, “from”, “by”, v.v, の trong tiếng Nhật cũng có thể được phân loại ra nhiều nghĩa.

Tuy vậy, cơ bản là Trợ từ の thường chỉ mối quan hệ giữa 2 danh từ.
Trong câu của bạn thì chỉ mối quan hệ của 首都 với ジャカルタ, và 古い木 với お寺.

Ví dụ,


庭の花(hoa vườn)  -> vị trí
田中さんの本(cuốn sách của anh Tanaka) -> sở hữu
ベトナムからの留学生(Du học sinh đến từ Việt Nam) ->sự thuộc về
会社員の父(Bố tôi, là nhân viên công ty) -> nghè nghiệp

*các từ trên là cụm danh từ nhé

ジャワには首都ジャカルタがあります
Tại đảo Java có thủ đô Jakarta. -> Thủ đô Jakarta nằm trên đảo Java.

奈良では世界で一番古い木お寺があります
Tại Nara có một ngôi chùa bằng gỗ cổ nhất thế giới.

Chu tước Đã trả lời vào 2016-10-01.
Bình luận

Chào bạn,
Ở câu ví dụ thứ 2 của bạn:
Ta có ngữ pháp「Nơi chốn に vật が あります。」 nên で là không đúng.
Ngôi chùa được làm bằng gỗ thì mình nên dùng cụm từ có chứa nghĩa “được làm bằng gỗ” là cụm từ 「木造(もくぞう)MỘC TẠO」thì sẽ dễ nghe hơn là “chùa gỗ – 木のお寺”  .

Mình sửa lại thành:
奈良には世界で一番古い木造のお寺があります。
Ở Nara thì có một ngôi chùa được làm bằng gỗ, cổ nhất thế giới.

「N1 の N2」 không phải lúc nào cũng dịch N2 “của” N1 được. Đó là chỉ trường hợp đang nói về sỡ hữu.
Ví dụ:
私のかばん:cặp của tôi
寮の自転車:xe đạp của kí túc xá

「N1 の N2」chung quy chỉ là N1 đang làm vai trò BỔ NGHĨA cho N2 mà thôi.
Với:
N1 là danh từ bổ nghĩa
N2 là danh từ chung chung

Xét VD1 của bạn:
ジャワには首都のジャカルタがあります。
Ở đây “Jakarta‐ジャカルタ” là tên của 1 thành phố chung chung, mình chưa biết nó là thành phố như thế nào, có phải tp chính hay chỉ là 1 tp nhỏ trong nhiều tp, nhưng khi mình thêm chữ “thủ đô‐首都” vào, lúc này, chữ “thủ đô” sẽ mang vai trò bổ nghĩa cho “Jakarta”, tức là ta sẽ biết đây là thành phố chính, là thủ đô – cơ quan đầu não của đất nước.

Đây, nếu ta ghi VD thành thế này: 
ジャワにはジャカルタがあります。Ở đảo Java có thành phố Jakarta.
=> không đoán được tp là tp nào, có ý nghĩa như thế nào so với cả nước Indonesia.

Nhưng khi viết đầy đủ ra thì mình hiểu rõ tp này hơn rồi đúng ko?
ジャワには首都のジャカルタがあります。Ở đảo Java có thủ đô Jakarta.
=> N1: 首都 bổ nghĩa cho N2: ジャカルタ. À, ra là tp Jakarta là thủ đô của Indonesia.

Với VD2:  
奈良には世界で一番古い木造のお寺があります。
Giờ xác định N1 và N2 là cái nào đâu nè.
Ở phần vị ngữ câu này thì ghi theo công thức ngữ pháp sẽ có:
        cụm Aい      +            cụm N
世界で一番古い  +         木造のお寺          
thì trong “cụm N” có: “N1のN2” chính là “木造のお寺” .

Giờ thử ghi câu đơn giản nhất là:
奈良にお寺があります。Ở Nara có chùa.
thì bạn sẽ chẳng biết chùa nào với chùa nào. Vì お寺 là danh từ chung chung quá.

Nếu bạn thêm phần bổ nghĩa vào thì câu sẽ sáng tỏ hơn.
奈良には木造のお寺があります。Ở Nara có một ngôi chùa được làm bằng gỗ.
=> N1: 木造 bổ nghĩa cho N2: お寺. À, ra là ngôi chùa được xây bằng gỗ.

Còn nếu thêm “cụm Aい  –   世界で一番古い” vào nữa thì sẽ càng làm sáng tỏ ý nghĩa thêm, “ngôi chùa đó còn là ngôi chùa cổ nhất thế giới nữa kìa”.
Tiếng Nhật, chỉ là các bổ nghĩa kết hợp thêm vào, tạo nên mắm muối cho câu thêm mặn mà mà thôi, bất cứ ngôn ngữ nào cũng vậy, cả tiếng Việt. Bắt được bài rồi là ko có gì khó cả.

Quy lại, ngay cả 2 VD mình nêu trên cũng là bổ nghĩa cả. 

私のかばん:cặp của tôi
「かばん」Nói “cặp” ko thì chung chung quá nên mình bổ sung vào 2 chữ “của tôi” thì sẽ làm rõ nghĩa hơn.

寮の自転車:xe đạp của kí túc xá
「自転車」Nói về “xe đạp”, nhưng là xe đạp thế nào mới được? Thì chỉ cần nói thêm “của kí túc xá” vào làm vai trò bổ nghĩa cho “xe đạp” thì người nghe sẽ hiểu ngay thôi mà.

Bài hơi dài, @@!
Bạn thông cảm ^^.

Trứng Đã trả lời vào 2017-03-26.
Bình luận

Your Answer

Với việc gửi đáp án, bạn đã đồng ý với Chính sách dữ liệuĐiều khoản sử dụng của chúng tôi.